Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ cá nhân – bảo vệ mắt

Ngày cập nhật: 19-10-2017
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với phương tiện bảo vệ mắt được sử dụng để ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại gây tổn thương mắt, giảm thị lực để bảo vệ mắt cho người lao động.

DỰ THẢO

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN- BẢO VỆ MẮT

National technical regulation for Personal – protector for eye

1.  QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với  phương tiện bảo vệ mắt  được sử dụng để ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại gây tổn thương mắt, giảm thị lực để bảo vệ mắt cho người lao động.

Quy chuẩn này không quy định việc đảm bảo an toàn đối với các tác nhân nguy hiểm từ bức xạ hạt nhân, tia X, chùm tia laze và bức xạ hồng ngoại nhiệt độ thấp phát ra từ nguồn nhiệt thấp.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng phương tiện bảo vệ mắt.

1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Thuật ngữ và định nghĩa

1.3.1. Phương tiện bảo vệ mắt

Là dạng thiết bị bảo vệ cho mắt để ngăn ngừa  các yếu tố nguy hiểm, có hại.

1.3.2. Mắt kính

Phần trong suốt của phương tiện bảo vệ mắt qua đó người đeo nhìn được.

1.3.3. Mặt chắn

Phương tiện bảo vệ mắt che kín toàn bộ hoặc một phần quan trọng của mặt.

1.3.4. Kính có gọng

Phương tiện bảo vệ mắt mà các mắt kính được lắp vào một cái khung có gọng (có hoặc không có tấm chắn bên).

1.3.5. Kính không gọng

Phương tiện bảo vệ mắt có một hoặc hai mắt kính che phần mắt (kính loại này thường được đeo bằng một dải băng quàng ra sau đầu).

1.3.6. Kính lọc

Mắt kính có tác dụng làm giảm cường độ các bức xạ chiếu tới.

1.3.7. Độ khúc xạ; tụ số hay độ tụ

Nghịch đảo của tiêu cự của một hệ quang học. Được biểu thị bằng mét mũ trừ một (m-1).

1.3.8. Độ truyền ánh sáng

Tỷ số giữa quang thông truyền qua kính lọc và quang thông tới.

1.3.9. Độ truyền quang phổ

Tỷ số giữa thông lượng bức xạ phổ truyền qua và thông lượng bức xạ chiếu tới.

1.3.10. Độ loạn thị

Giá trị cực đại của hiệu số giữa hai kinh tuyến vuông góc với nhau và vuông góc với trục ngắm. Được biểu thị bằng mét mũ trừ một (m-1).

1.3.11. Độ râm

Được xác định bằng công thức:

trong đó: TV là độ truyền ánh sáng,

 

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Phân loại

2.1.1. Phân loại theo kiểu, hình dạng:

- Kính có gọng hoặc không có gọng

- Kính bảo vệ mắt kiểu kín

- Mặt nạ bảo vệ (có đai cố định đầu thích hợp, khung giữ tấm kính che bảo vệ, mũ bảo hiểm, vành che đầu hoặc thiết bị hỗ trợ thích hợp khác.)

- Tấm che mắt bằng tay (bảo vệ mắt, mặt và cổ)

- Chụp đầu bảo vệ (bảo vệ mắt, mặt, cổ và đầu)

2.1.2. Phân loại theo chức năng bảo vệ

Các phương tiện bảo vệ cá nhân –bảo vệ mắt có một hoặc nhiều chức năng bảo vệ khỏi các yếu tố sau:

- Vật cứng văng bắn;

- Bức xạ quang học;

- Kim loại nóng chảy văng bắn;

- Chất lỏng rơi và văng bắn;

- Bụi;

- Khí;

- Hồ quang điện;

2.1.3. Phân loại theo mắt kính:

- Mắt kính thủy tinh (gồm hai loại mắt kính thủy tinh dòn và mắt kính thủy tinh bền hóa, nhiệt, va đập…)

- Mắt kính bằng hợp chất hữu cơ (chất dẻo)

- Mắt kính nhiều lớp: mắt kính chế tạo từ nhiều lớp liên kết với nhau bằng chất kết dính.

...

Xem Dự thảo chi tiết tại:

 /Images/editor/files/D%e1%bb%b1%20th%e1%ba%a3o%20QC%20(b%e1%ba%a3n%20xin%20%c3%bd%20ki%e1%ba%bfn%20b%e1%bb%99%20ng%c3%a0nh).doc

Xem thêm: Dự thảo Thông tư ban hành:

/Images/editor/files/D%e1%bb%b1%20th%e1%ba%a3o%20Th%c3%b4ng%20t%c6%b0%20%20ban%20h%c3%a0nh%20.doc

Tìm theo ngày

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)