Quyết định Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động

Ngày cập nhật: 17-12-2012
Ngày 18 tháng 10 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 233/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2010


1. Mục tiêu tổng quát

Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ người lao động; nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng và hạnh phúc cho người lao động, tài sản của Nhà nước, của công dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể đến 2010

- Giảm số vụ TNLĐ nghiêm trọng chết người; Trung bình hàng năm giảm 5%

- Giải pháp thực hiện chương trình

- Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện chương trình

tần suất TNLĐ trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về TNLĐ (khai khoáng, xây dựng, sử dụng điện);

- Hàng năm, giảm 10% số NLĐ mắc mới BNN; đảm bảo trên 80% NLĐ làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các BNN được khám phát hiện BNN;

- 100% NLĐ đã xác nhận bị TNLĐ và BNN được điều trị, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng;

- Trên 80% NLĐ làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ và các cán bộ ATVSLĐ được huấn luyện về ATVSLĐ;

- Đảm bảo 100% số vụ TNLĐ chết người và TNLĐ nặng được điều tra, xử lý.

3. Giải pháp và chương trình thực hiện

3.1 Giải pháp về chính sách và cơ chế

a. Về chính sách:

- Tiếp tục thực hiện, thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về BHLĐ; sửa đổi, bổ sung nội dung ATVSLĐ trong Bộ Luật lao động; xây dựng Luật ATVSLĐ; xây dựng Quỹ Bồi thường TNLĐ, BNN;

- Xây dựng chính sách khuyến khích người sử dụng lao động cải thiện điều kiện lao động;

- Nghiên cứu hoàn thiện chính sách khen thưởng, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về ATVSLĐ;

- Nghiên cứu xây dựng chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển các dịch vụ tư vấn, kiểm định, đào tạo, huấn luyện về ATVSLĐ.

b. Về cơ chế:

- Cơ chế phân bổ nguồn vốn: Kinh phí được phân bổ hàng năm theo từng Dự án cho các Bộ, Ngành chủ trì Dự án và sử dụng theo qui định của Nhà nước.

- Cơ chế phối hợp: Tăng cường sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể vào mọi hoạt động của Chương trình, từ việc lập kế hoạch triển khai, quản lý nguồn lực, giám sát và đánh giá kết quả đến việc thụ hưởng thành quả từ các Dự án của Chương trình.

- Cơ chế lồng ghép: Nội dung các Dự án được triển khai lồng ghép với các hoạt động khác có liên quan.

- Cơ chế giám sát và đánh giá:

+ Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát đánh giá: Tự giám sát, đánh giá của các Bộ, Ngành chủ trì Dự án; giám sát, đánh giá của các cơ quan nhà nước theo chủ đề (không theo Dự án) hoặc tổng thể Chưong trình; Giám sát, đánh giá mang tính độc lập đánh giá của các tổ chức tư vấn, khoa học; Giám sát, đánh giá quá trình từ các tổ chức đại diện NSDLĐ, NLĐ.

+ Việc giám sát, đánh giá đầu vào và tác động thông qua đánh giá thực hiện các hoạt động Dự án và các chỉ tiêu.

- Cơ chế đặt hàng, đấu thầu: Được áp dụng đối với tất cả các Dự án để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch (như việc cung cấp các trang, thiết bị làm việc của cán bộ ATVSLĐ, việc đầu tư nâng cấp các cơ sở phục hồi chức năng lao động, khám phát hiện BNN...)

3.2 Quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện

a. Quản lý - điều hành:

- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình giúp Thủ tướng Chính phủ điều hành, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương điều phối các hoạt động của Chương trình.

- Thành phần Ban Chỉ đạo gồm:

+ Trưởng ban: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Các Phó Trưởng ban: Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban thường trực; Đại diện lãnh đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Y tế làm Phó Trưởng ban;

+ Các Uỷ viên: Đại diện lãnh đạo các cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Quốc phòng; Công an; Khoa học-Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công nghiệp; Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng; Văn hoá - Thông tin.

Mời đại diện lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tham gia Ban chỉ đạo.

- Trưởng ban Chỉ đạo chương trình quyết định thành lập Ban quản lý giúp việc cho Ban Chỉ đạo chương trình.

b. Lập kế hoạch thực hiện Chương trình

- Các hoạt động về BHLĐ phải xây dựng trong kế hoạch hàng năm của các Bộ, Ngành, địa phương và doanh nghiệp.

- Xây dựng kế hoạch BHLĐ phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Bộ, Ngành, địa phương.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, phải thực hiện sơ kết, tổng kết và thông báo công khai kết quả thực hiện Chương trình trên các phương tiên thông tin đại chúng.

c. Các Bộ, Ngành có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai, hướng dẫn các địa phương thực hiện các hoạt động BHLĐ đã được phân công theo chức năng, nhiệm vụ.

3. Thời gian và phạm vi thực hiện chương trình

- Thời gian thực hiện trong 5 năm, từ năm 2006- 2010

4. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, Ngành liên quan tổ chức triển khai Chương trình; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm; điều phối các hoạt động của Chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình; xây dựng Quỹ bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ; tổ chức thực hiện dự án Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hộ lao ôđngj và dự án Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, phát huy vai trò của quần chúng tham gia công tác bảo hộ lao động.

- Bộ Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm để thực hiện Chương trình trên cơ sở thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo qui định hiện hành; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương lồng ghép các chương trình khác liên quan với Chương trình Quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trên cùng một địa bàn từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện.

- Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch - Đầu tư bố trí ngân sách của các Bộ, Ngành, địa phương để triển khai thực hiện Chương trình theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các Dự án của Chương trình; Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng văn bản hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.

- Bộ Y tế chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , các Bộ, Ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện dự án Tăng cường phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

- Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện dự án Cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp, tập trung giảm thiểu tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sử dụng điện, xây dựng.

- Bộ Khoa học - Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , các Bộ, Ngành liên quan triển khai xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn lao động; vệ sinh lao động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng, quy cách các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; triển khai các đề tài khoa học liên quan đến AN TOÀN - Vệ SINH LAO ĐộNG.

- Bộ Nông nghiệp -Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội nông dân Việt Nam và các Bộ, Ngành liên quan tổ chức thực hiện Dự án tăng cường công tác phòng ngừa TAI NạN LAO ĐộNG và BệNH NGHề NGHIệP trong sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.

- Bộ Giáo dục - Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tốt giáo dục về AN TOÀN - Vệ SINH LAO ĐộNG, môi trường cho học sinh, sinh viên.

- Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , các Bộ, Ngành có liên quan tổ chức triển khai hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác BảO Hộ LAO ĐộNG, an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu nhiễm độc TNT trong lĩnh vực cất giữ, bảo quản, sửa chữa, xử lý trang bị kỹ thuật phục vụ mục đích an ninh quốc phòng.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham gia các hoạt động của Chương trình.

- Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, Ngành liên quan tổ chức triển khai nghiên cứu khoa học, nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng hoạt động về BảO Hộ LAO ĐộNG, AN TOÀN - Vệ SINH LAO ĐộNG trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ; thực hiện dự án Nâng cao năn glực nghien cứu ứng dụng khoa học công nghệ an toàn - vệ sinh lao động.

- Đề nghị Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan thực hiện dự án Nâng cao chất lượng công tác BảO Hộ LAO ĐộNG, cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các Bộ, Ngành khác và các địa phương chủ động phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan tham gia vào các hoạt động của Chương trình.

- Phạm vi thực hiện trên toàn quốc.

Tìm theo ngày

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)