B

Ngày cập nhật: 07-01-2013
Tra cứu thuật ngữ về ATVSLĐ

1.

Bảo hộ lao động
(Labour protection)

- Hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học, kĩ thuật, tổ chức, kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm an toàn và sức khoẻ của người lao động trong quá trình lao động sản xuất. Nội dung bao gồm:

1) Xây dựng, ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động, hệ thống các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố điều kiện lao động, hệ thống các quy phạm an toàn trong lao động - sản xuất và các chính sách, chế độ bồi dưỡng sức khoẻ, chăm sóc y tế cho những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2) Giám sát việc thực hiện bảo đảm tính đồng bộ và tuân thủ nghiêm ngặt các các yêu cầu an toàn - vệ sinh lao động trong quá trình thiết kế, sản xuất, vận chuyển, lắp đặt, vận hành và bảo quản nhà xưởng, quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị, vật tư, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong quá trình lao động.

3) Không ngừng nâng cao hiểu biết và ý thức của người sử dụng lao động và người lao động về an toàn - vệ sinh lao động bằng cách tuyển chọn, tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, đào tạo thường xuyên luyện tập các phương án phòng, chống các sự cố trong sản xuất.

- Hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế - xã hội, kĩ thuật và vệ sinh học nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ, và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động (TCVN).


2

.


Báo cáo an toàn
(Safety report)

Văn bản có những thông tin về kĩ thuật quản lí hoặc điều hành, mức độ nguy hại có nguy cơ dẫn đến tai nạn, bệnh tật, việc khắc phục, phòng tránh các mối nguy hại và đề xuất những biện pháp an toàn.


3.


Báo cáo tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(Reporting of occupational accidents and diseases)

Việc thực hiện các thủ tục quy định người sử dụng lao động, người lao động báo cáo người giám sát, quản lí trực tiếp mình, cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền về: tai nạn lao động, tổn thương lao động; các trường hợp bị nghi mắc bệnh nghề nghiệp, mắc bệnh nghề nghiệp; tai nạn đi đường, các sự cố.


4.


Báo cáo về bảo hộ lao động
(Labour protection report)

Văn bản tổng kết, đánh giá về tình hình, kết quả công tác bảo hộ lao động và phương hướng triển khai thực hiện tiếp theo.


5.


Ban đêm
(Night)

Khoảng thời gian kéo dài ít nhất 11 giờ liên tục, trong đó gồm một khoảng thời gian do nhà chức trách có thẩm quyền ấn định có ít nhất 7 giờ liên tục nằm trong khoảng từ 10 giờ đêm đến 7 giờ sáng.

6.


Bộ phận bảo hộ lao động của doanh nghiệp
(Enterprise labour protection unit)

Tổ chức hoặc cá nhân làm công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao động thành lập hoặc chỉ định.


7.


Bộ phận y tế doanh nghiệp (BPYT)
(Enterprise health unit)

Là tổ chức hoặc cá nhân làm công tác y tế lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao động thành lập hoặc chỉ định.


8.


Biên bản thanh tra an toàn - vệ sinh lao động
(Inspection minute on occupational safety and health)

Văn bản ghi chép lí do, thời điểm, nội dung, quá trình và kết quả thanh tra do thanh tra nhà nước về lao động thực hiện, được trưởng đoàn thanh tra lao động, đại diện người sử dụng lao động kí xác nhận.


9.


Bụi
(Dust)

Cc hạt ở thể rắnc có kích thước nhỏ tồn tại trong không khí. Bụi có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh như bụi hữu cơ (nguồn gốc từ động vật, thực vật), bụi vô cơ (silic, amiăng), bụi nhân tạo (nhựa, cao su), bụi kim loại (sắt, đồng).


10.


Bệnh nghề nghiệp
(Occupational disease)

- Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại tác động tới người lao động.

- Bệnh mắc phải do tiếp xúc với các yếu tố có hại trong công việc (TCVN).

 

Nguồn: Cục An toàn lao động

Các tin mới

  • D( 17-01-2013 )
  • E( 17-01-2013 )
  • G( 17-01-2013 )
  • H( 17-01-2013 )
  • L( 17-01-2013 )

Các tin đã đưa

  • A ( 07-01-2013)
  • C ( 07-01-2013)
  • K ( 07-01-2013)

Tìm theo ngày

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)